Hiển thị các bài đăng có nhãn doi-tac. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn doi-tac. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 8 tháng 3, 2017

Sikaflex- PRO 3WF

Sikaflex-3WFỨng dụng Sikaflex-3WF

- Sikaflex-3WF là 1 chất liệu đa năng bởi thế rất phù hợp để dùng trong nhiều lĩnh vực. Khe phải được kiểu dáng phù hợp mang các điều kiện riêng của từng công trình:

- Khe sàn

- Khe sàn ở những nơi xúc tiếp sở hữu hóa chất

- Khe ở trong hệ thống thoát nước của nhà máy xử lý nước thải

- Khe trong vun đắp trục đường hầm

ưu thế Sikaflex-3WF

- Khả năng co giãn 25%

- Đàn hồi

- ko tạo bọt khí

- Kháng hóa chất và với độ bền cơ học tốt

- Kết dính tuyệt hảo sở hữu toàn bộ những vật liệu xây dựng

thí nghiệm Sikaflex-3WF

  • Chứng nhận/kiểm nghiệm: thích hợp có tiêu chuẩn ISO 11600 F 25 HM
  • thí điểm dựa trên bắt buộc của chứng chỉ chất thải ISEGA áp dụng cho việc dùng ở vùng can dự tới thực phẩm

thông báo về sản phẩm Sikaflex-3WF

Màu: Xám bê tông

Đóng gói: 600ml gói (1 quan tài =20 gói)

Thời hạn sử dụng: 15 tháng từ khi ngày cung cấp nếu được lưu trữ nơi mát (ở +10oC đến 25oC) và khô ráo, trong bao nguyên còn niêm kín. kiểm soát an ninh hạn chế tia bức xạ mặt trời trực tiếp.

thông số khoa học Sikaflex-3WF

Gốc hóa học: Polyuretan một thành phần, bảo dưỡng trong điều kiện hơi ẩm

Khối lượng thể tích (DIN 53 479B): khoảng 1.30 kg/lít

Nguyên tắc trám khe/ chuẩn bị khe: Sikaflex PRO3 WF phù hợp sử dụng để trám khe giữa các cấu kiện trong xây dựng. Nên đệm thêm một chất hỗ trợ chống lại sức ép nước ở phía sau chất chèn khe, ví dụ như chất polystyren giãn nở. Chức năng trám (bên trong và bên ngoài) với thể được gia nâng cao bằng cách tiêu dùng băng cản nước bê tông.

Kháng võng (DIN EN 27 390 –St- U20) tuyệt hảo

Tốc độ bảo dưỡng: Khoảng 2mm/24h (ở +23oC/50% độ ẩm tương đối)

thời kì khô mặt: Khoảng 90 phút (ở ++23oC/50% độ ẩm tương đối)

Nhiệt độ thi công: +5oC tới +40oC (Khoảng nhiệt độ của sản phẩm và nguyên liệu được thi công phải được duy trì sau 8 giờ)

Nhiệt độ sử dụng: -40oC tới +70oC

Khả năng bình phục (DIN EN 27 389) Khoảng 80%

Khả năng co giãn: 25% (liên quan tới chiều rộng ban sơ của khe)

Cường độ chịu xé (DIN 53 515) Khoảng 8N/mm2

Kháng lại áp lực nước: 3 bar (không sở hữu các giải pháp bảo kê hỗ trợ thêm)

Khoảng 35 (dựa theo DIN 53 505, sau khi đã được chuẩn bị theo tiêu chuẩn DIN 52 455 phần 2)

Kháng hóa chất: Sikaflex PRO 3WF được thể nghiệm bởi viện nghiên cứu Polyme dựa theo lề luật vun đắp và thí điểm DIBt (Viện nghiên cứu về lãnh vực vun đắp của Đức) dành cho bề mặt kết dính có hệ thống sikafloor cũng như để sử dụng trong nhà máy xử lý nước thải theo tiêu chuẩn DIN 52 452 phần 2

Thi công Sikaflex PRO 3WF

vật liệu chèn, đệm:Sikaflex- PRO 3WF chỉ sử dụng những nguyên liệu chèn khe tương xứng có chất trám khe (ví dụ: mốp chèn khe polyuretan đàn hồi cao). khi tiêu dùng nguyên liệu chèn khe chiều sâu của khe với thể bị dừng, con đường kính của vật liệu chèn khe phải to hơn chiều rộng của khe khoảng 20%. Chỉ tiêu dùng các công cụ không sắc nhọn để tránh khiến hư chất chèn khe.

Nên đệm thêm 1 nguyên liệu không thấm nước hỗ trợ chống lại áp lực nước ở phía sau chất chèn khe - như chất polystyren giãn nở. Chức năng trám (bên trong và bên ngoài) có thể được gia nâng cao bằng bí quyết tiêu dùng băng cản nước bên trong bê tông

Chuẩn bị khu vực kết dính: các khu vực kết dính phải đạt đủ cường độ, độ đặc chắc, khô và không dính dầu nhớt và bụi. sở hữu thể thi công lên bê tông ẩm nếu như tiêu dùng hài hòa mang sika primer 3N. lúc khiến cho sạch khe phải đảm bảo những mảnh vụn bở và các chất nhiễm bẩn phải bị mẫu bỏ. bình thường bê tông nên được mài với máy mài góc. Bề mặt hút nước cần phải làm cho sạch khô (bằng chổi), đối sở hữu bề mặt ko hút nước thì phải rửa ướt (làm sạch bụi, cái bỏ dầu nhớt), bề mặt kim khí sở hữu góc hình…Các chất dung môi phải bốc hơi hết trước khi thi công lên chất trám khe.

Tuân thủ thời gian chờ rồi mới tiến hành trám khe

Thứ Sáu, 3 tháng 3, 2017

SikaGrout 212-11/214-11

áp dụng SikaGrout 212-11/214-11:

SikaGrout 212-11 SikaGrout 214-11 phù hợp cho các công tác rót vữa sau:

  • nền tảng máy
  • Bệ trục đường ray
  • Cột trong những kết cấu đúc sẵn
  • Định vị bu lông
  • Gối cầu
  • những lỗ hổng
  • các khe hở
  • các hốc tường
  • Nơi sửa sang cần cường độ cao

ưu thế Sikagrout 212-11/214-11

SikaGrout 212-11 SikaGrout 214-11 là một chiếc vữa rót rất kinh tế và dễ dùng. các điểm tốt gồm:

  • Độ chảy lỏng tuyệt hảo
  • Ổn định về kích thước rẻ
  • Cường độ cao, độ sệt với thể điều chỉnh
  • ko tách nước
  • dùng ngay chỉ cần thêm nước
  • không độc, ko ăn mòn
  • Kháng va đạp rung động
  • với thể bơm vữa bằng máy bơm thích hợp
  • Chứng chỉ sikagrout 212-11/214-11
  • Kết quả thí nghiệm thực hành tại Việt Nam

Sản phẩm Sika Grout 212-11/214-11:

Dạng / Màu: Bột / Xám bê tông

Đóng gói: 25Kg/bao

Điều kiện lưu chữ: Nơi khô mát có bóng râm

Thời hạn sử dụng: Tối thiểu 06 tháng nếu lưu trữ đúng bí quyết trong bao so bì nguyên chưa mở.

tham số kỹ thuật Sika Grout 212-11/214-11

Khối lượng thể tích: ~ 1.60 kg/lít (khối lượng thể tích đổ đống của bột) ~ hai.20 kg/lít (khối lượng thể tích của vữa mới trộn)

Tỉ lệ trộn: Độ sệt có thể chảy được: SikaGrout : nước = 1: 0.15 (theo khối lượng) ~ 3.75 lít nước sạch cho 1 bao Sikagrout 25 kg

Mật độ tiêu thụ: một bao cho khoảng 13.10 lít vữa và cần 76 bao tạo 1m3 vữa

Nhiệt độ thi công: Tối thiểu 100C và tối đa 400C

Lỗ hổng tối thiểu: Sikagrout 212-11 là 8 mm và Sikagrout 214-11 là 10 mm

Lỗ hổng tối đa: Xin liên hệ có phòng khoa học Sika để được trả lời

Đặc tính (27oC/ độ ẩm môi trường 65%)

Thi công Sika Grout 212-11/214-11:

Chuẩn bị bề mặt thi công Sika Grout 212-11/214-11:

Bề mặt bê tông phải sạch, đặc chắc, ko dích dầu mỡ và các tạp chất khác.

những bề mặt bằng kim loại (sắt, thép) phải ko sở hữu vảy rỉ sét hoạc dầu mỡ

các bề mặt hút nước phải được bão hòa hoàn toàn nhưng không được để đọng nước

Trộn:

Bột sẽ được thêm từ từ vào nước đã được định lượng trước sao cho phù hợp có độ sệt mong muốn. Trộn sử dụng máy trộn điện mang cần trộn với tốc độ thấp (tối đa 500 vòng/phút) ít nhất 3 phút cho tới lúc đạt độ sệt mịn

với thể sử dụng những thiết bị trọn 2 cần mẫu máy trộn hiếp dâm

- Thi công Sikagrout 212 – 11/214 – 11

Rót vữa sau khi trộn. Phải đảm bảo không khí còn bị nhốt trong vữa được giải thoát hết. lúc rót vữa vào đế phải duy trì cột áp suất để giữ cho cái chảy của vữa ko bị đứt quãng. Phải đảm bảo ván khuôn được dựng chắc chắn và kín nước. Để đạt hiệu quả giãn nở tối ưu, thi công vữa càng nhanh càng phải chăng

Rót vữa lỏng ở những bệ máy: Tưới nước đông đảo nhưng không để đọng nước ở các bu long. giả dụ mang thể rót vữa lỏng vào các lỗ neo trước, sau chậm triển khai rót vữa lỏng vào đế và giữ cho dòng vữa chảy liên tục

Rót vữa lỏng vào mặt đáy: Tưới nước trước khoảng 24h, không để đọng nước. Giữ áp suất thủy lực ko đổi để cho vữa chảy liên tục. dùng cáp hoặc dây xích để đảm bảo các lỗ hổng được lấp đầy. Phải đảm bảo bọt khí thoát ra hết thuận tiện.

Rót vữa lỏng vào các hốc lớn/ thể tích lớn: Tùy thuộc vào thể tích cần được lấp và độ dày của khoảng hở, mang thể thêm cốt liệu to vào vữa lỏng Sikagrout 214-11 ở tỉ lệ 50 – 100% khối lượng của bột Sikagrout 214-11. những cốt liệu tròn thích hợp hơn những cốt liệu dẹt.

lúc rót vào các khu vực mang độ dày lớn hơn 60 mm, việc tiêu dùng thêm cốt liệu to và hoặc tưới nước sạch sẽ làm bớt nhiệt độ phát sinh trong thời kỳ đông cứng ban sơ.

Sự neo sắt đặc trưng ( neo bu lông đã ở dưới hầm)

Vui lòng tham khảo thêm những sản phẩm vữa neo móc sắt của công ty Sika.

Bảo dưỡng Sika:

Giữ bề mặt vữa lộ thiên sở hữu thể trông thấy được càng nhỏ càng thấp và kiểm soát an ninh vữa hạn chế mất tương đối nước sớm bằng các biện pháp bảo dưỡng thông thường (Có thể dùng hợp chất bảo dưỡng bê tông của sika Antisol E)

Vệ sinh:

Rửa sạch các dụng cụ bằng nước sạch ngay sau lúc tiêu dùng. Vữa đã đông cứng chỉ sở hữu thể cạo bỏ bằng các cách cơ học

Lưu ý:

Nhiệt độ thi công tối thiểu là 100C. nếu nhiệt độ thi công thấp hơn 200C thời kì ninh kết và cường độ đạt được sẽ chậm hơn

Phải tuân thủ thời kì bảo dưỡng thường nhật tối thiểu 03 ngày ở các nơi bề mặt vữa lộ thiên

Trong trường hợp rót vữa lỏng vào những hốc lớn/ thể tích to, dùng SikaGrout 214-11 là thích hợp nhất.

Thứ Tư, 15 tháng 2, 2017

Băng cản nước Sika Waterbar V-200

Băng cản nước Sika Waterbar V-200

    • Nhà sản xuất:: Sika Việt Nam
    • tầm giá :
    • Chiết khấu : Giá tốt nhất cho Công trình
    • nguồn cội : Sika
    • Sản phẩm : Băng cản nước cho mạch giới hạn bê tông
    • Đóng gói :Cuộn tiêu chuẩn 20m

    thông báo SẢN PHẨM

    Sika Waterbars V-200 - là băng PVC chống thấm nước đàn hồi

    miêu tả

    Băng cản nước Sika® Waterbars V-200 được chế tác từ PVC chịu nhiệt, đàn hồi. Sản phẩm được thiết kế để chặn nước thấm qua khe co giãn và qua mạch ngừng trong kết cấu bê tông.

    Băng cản nước Sika® Waterbars V-200 có đủ dạng, đủ kích cỡ phù hợp sở hữu gần như nhu cầu thi công.

    những vận dụng

    Băng cản nước Sika Waterbars V-200 dùng để trám những khe co giãn và qua mạch ngừng trong các kết cấu sau: tầng hầm, bể đựng nước, nhà máy xử lý nước thải, hồ bơi, tường chắn, hố cầu thang máy, con đường hầm, cống, hầm.

    điểm hay

    Tính năng trám kín có hiệu quả ngay lúc bê tông khởi đầu đóng rắn.

    Bề mặt với phổ quát gai mang tác dụng ngăn chặn sự thâm nhập của nước.

    mang thể hàn dễ dàng tại công trường-(dao hàn có sẵn)

    Kháng hóa chất rẻ

    có rộng rãi dạng khác nhau cho những khe nối khác nhau.

    Tiêu chuẩn/Chấp nhận: Sika Waterbars đã được thử nghiệm thích hợp với: BS2571

    thông tin về sản phẩm

    Dạng/Màu: Băng đàn hồi/Vàng

    Đóng gói : Cuộn 20m

    Lưu trữ: Nơi khô, có bong râm (bảo vệ tráng ánh nắng mặt trời)

    thông số khoa học

    Gốc: Clorua Polyvinyl

    Khối lượng thể tích: ~1.40kg/lít BS 2782:620

    Độ cứng shore ‘A’: >70 ISO 868-2003(E)

    Độ giãn dài cho đến lúc đứt 300% BS2782: 320A

    Nhiệt độ hàn: khoảng 180°C

    Độ hút nước: 0.04% (ở 23°C) BS EN ISO 62: 1999

    Khả năng bền nhiệt: Tối thiểu 70(Thí nghiệm Congo Red ở 180°C BS2780:130A

    Kháng hóa chất: kháng vĩnh viễn nước biển, nước thải, kháng trợ thời những dung dịch kiềm vô sinh, a xít vô cơ, dầu và nhiên liệu vô cơ.

    sử dụng

    mẫu

    Chiều rộng mm()

    Chiều dài m

    Độ dày mm

    Vị trí đặt waterbars: đặt vào chính giữa kết cấu bê tông

    Mạch ngừng

    V-15M

    150

    20

    3.0-5.0

    V-20M

    200

    20

    3.0-5.0

    V-25M

    250

    20

    3.0-5.0

    V32-M

    320

    20

    3.0-8.0

    Khe co giãn

    O-15M

    150

    15

    3.0-4.5

    O-20M

    200

    20

    3.0-4.5

    O-25M

    250

    20

    3.0-4.5

    O-32M

    320

    15

    3.0-8.0

    Thi công

    Đặt Waterbars ở chính giữa. Định vị ván vào khuôn.

    Waterbars “O” sở hữu thể dùng ván khuôn hai phần(tách ra). ngoài ra khi thi công Waterbars “O” cho khe co giãn, điều quan trọng là phần hình chữ “O” rỗng không bị lấp trong bê tông. phương pháp này tạo điều kiện cho Waterbars “O” với thể co giãn được.

    Đặt Waterbars “O” ở chính giữa. Định vị vào ván khuôn.

    Waterbars “V”: mang thể tiêu dùng ván khuôn hai phần (tách ra). bí quyết này cho phép một nửa Waterbars nhô ra ngoài trong khi nửa còn lại sẽ được đổ bê tông. Băng cản nước Sika® Waterbars V-200 sẽ được giữ chặt giữa những ván khuôn

    Gắn vào cốt thép

    Trên Waterbar mang các lỗ nhỏ,các lỗ này sẽ định vị Waterbar vào cốt thép bằng dây kim khí và nhờ chậm tiến độ đảm bảo Waterbars ko bị chuyển dịch trong quá trình bê tông.

    Đổ bê tông thời kỳ đầu:

    Waterbar chỉ thực hiện tính năng của mình khi cả 2 mặt đều nằm sau trong bê tông. Phải dầm ký để tránh bê tông bị rổ tổ ong

    Độ sệt của bê tông ko được quá dẻo hoặc quá cứng và cốt liệu với thành phần cỡ hạt phù hợp.

    kỹ lưỡng lúc đổ bê tông tươi ở các nơi sắp Sika Waterbar nếu ko Waterbar phải chịu sức ép của bê tông tươi chả hạn một đầu mang thể bị gập lại, Để hạn chế hiện trạng này áp lực bê tông ở 2 bên Waterbar phải bằng nhau.

    Đổ bê tông thời kỳ hai:

    Cần chu đáo khi tháo ván khuôn ở chung nói quanh Băng cản nước Sika® Waterbars

    Phần cuối của Waterbar phải được rà soát kỹ càng hạn chế không bị rổ tổ ong ở điểm giới hạn, nếu như cần yếu phải tu tạo. Phải khiến sạch phần bê tông bị vương vãi trên Waterbar trong khoảng đợt đổ bê tông đầu. trật tự thi công tiếp theo thực hành như ở giai đoạn đầu.

    Hàn

    dùng dao hàn điện của Sika để tiến hành việc hàn tại công trường. Đốt hot song song hai mối hàn bằng hai mặt dao của dao hàn cho đến lúc Băng cản nước Sika® Waterbars V-200 trở thành chảy đều. Lấy dao hàn ra và tức thời ghép hai dắt mối hàn lại sở hữu nhau. Giữ chặt mối nối cho đến lúc PVC bị đốt hot chảy khi nãy nguội và rắn chắc lại.

    kiểm tra xem mối nối với bị hở hoặc ko tuyệt vời. Hàn lại giả dụ cần.

    Hư hỏng với thể xảy ra giả dụ vết cắt không bằng phẳng, ko đủ độ hot, bị bụi,…

    Lưu ý về thi công/ giới hạn

    Trước khi đổ bê tông cần xem xét chu đáo các mối nối, chỗ uốn, sự khác biệt về cao độ,…

    thông tin về sức khỏe và an toàn

    Sinh thái học: có thể đổ bỏ theo quy định địa phương.

    Vận chuyên: không hiểm nguy.

    Độc hại: không độc hại.

    Lưu ý quan trọng:

    Cần tỷ mỉ để tránh ko hít phải khói và tương đối trong quá trình hàn PVC. do vậy việc hàn phải được tiến hành ở nơi thoáng khí thấp.

    xoành xoạch tuân thủ theo những hướng dẫn ghi trên bao bì hay thương hiệu.

    Miễn trừ

    những thông báo và đặc trưng các chỉ dẫn liên quan tới việc thi công và dùng chung cuộc của những sản phẩm Sika, được sản xuất với thiện chí của chúng tôi dựa trên tri thức và kinh nghiệm hiện nay của Sika về sản phẩm trong điều kiện được lưu trữ đúng phương pháp, tiêu dùng và thi công trong điều kiện thường ngày theo chỉ dẫn của Sika. Trong ứng dụng thực tại chúng tôi không đảm bảo sản phẩm sẽ phù hợp với một mục đích cụ thể nào ngừng thi côngĐây giả dụ có sự khác biệt về vật tư, cốt liệu và điều kiện thực tiễn của công trường cũng như chơi mang 1 buộc ràng pháp lý nào đối mang chúng tôi từ hàm ý từ các thông báo này hoặc trong khoảng một hướng dẫn bằng văn bản , hay bất cứ 1 sự trả lời nào. Người tiêu dùng sản phẩm này phải thử nghiệm xem sản phẩm mang thích hợp sở hữu mục đích thi công họ mong muốn ko. Sika với quyền thay đổi đặc tính của sản phẩm mình. Quyền sở hữu của bên thứ ba phải được chú ý. Mọi đơn đặt hàng chỉ được chấp nhận dựa trên Bảng Điều Kiện Bán Hàng hiện hành của chúng tôi. Người sử dụng phải luôn tham khảo Tài Liệu khoa học mới nhất của sản phẩm. Chúng tôi sẽ cung cấp các tài liệu này theo đề nghị

    Bản chi tiết sản phẩm Băng cản nước Sika® Waterbars V-200

    Hình vẽ chi tiết phương pháp lắp đặt bằng cản nước đúng tiêu chuẩn

    Thứ Hai, 6 tháng 2, 2017

    Vinkems® Morad-M Phụ gia bù co ngót hỗ trợ cho vữa bơm


    Phụ gia bù co ngót hỗ trợ cho vữa bơm ( Chi tiết )
    Vinkems® Morad-Mlà phụ gia dạng bột tương trợ cho vữa ko chứa Clorua hoặc những thành phần ăn mòn khác, được chế tạo để làm nâng cao độ chảy dẻo của hỗn tạp vữa xi măng với tỷ lệ N/X rẻ. ko gây phân tầng, bù co ngót trước khi ninh kết khiến ổn định thể tích vữa.
    Vinkems® Morad-M được tiêu dùng cho:
    • Đổ vữa ống cáp cho bê tông ứng lực trước.
    • Đổ các lỗ siêu thanh cho công tác đổ bê tông cọc ngầm.
    • những lớp lót trong xây dựng các con phố hầm. những neo trong đất và đá.
    • Trám lỗ rỗng cấu kiện bê tông đúc sẵn. Đổ vữa vào khe rỗng đá.
    • Đổ vữa làm cho chắc nền đất. Đổ vữa cho các khe nhỏ khó thi công.
    • Bê tông ứng suất trước nơi nhiệt độ cao.
    • phù hợp mang xi măng Porland tiêu chuẩn.

    sử dụng Vinkems MORAD-M

    Vinkems® Morad-M được tiêu dùng cho:
    • Đổ vữa ống cáp cho bê tông ứng lực trước.
    • Đổ các lỗ siêu âm cho công tác đổ bê tông cọc ngầm.
    • các lớp lót trong xây dựng trục đường hầm. các neo trong đất và đá.
    • Trám lỗ rỗng cấu kiện bê tông đúc sẵn. Đổ vữa vào khe rỗng đá.
    • Đổ vữa làm chắc nền đất. Đổ vữa cho những khe nhỏ khó thi công.
    • Bê tông ứng suất

    ĐẶC TÍNH kỹ thuật

    • Dạng: Bột
    • Màu sắc: Trắng ngà
    • Khối lượng thể tích đổ đống (kg/l): ~ .83 khối lượng thể tích vữa
    • Tỷ lệ N/X (%): 40 - 42
    • thích hợp sở hữu xi măng Porland tiêu chuẩn.

    chỉ dẫn tiêu dùng

    Liều lượng tiêu dùng
    Liều lượng dùng từ một.0 - 2.0% trên trọng lượng xi măng. với thể kết hợp sở hữu phụ gia siêu dẻo Vinkems' giảm tỷ lệ N/X và nâng cao cường độ cho vữa (tỷ lệ N/X lúc này còn 35 - 38% )
    cách trộn
    • Nên trộn vữa bằng máy đối với mẻ trộn to, mẻ nhỏ nên trộn bằng máy khoan tốc độ chậm ( 600v/phut).
    • Nên trộn thử trước và kiểm tra sự phân tầng của hỗn hợp ví như sở hữu để điều chỉnh tỷ lệ nguyên liệu trong hẩu lốn.
    • thời kì trộn tối thiểu là 4 phút, tỷ lệ N/X phải được điều chỉnh lạl cho thích hợp sở hữu buộc phải.
    • Trộn Vinkems® Morad-M trước mang 80% lượng nước đề nghị, sau chậm tiến độ cho lượng xi măng vào theo cấp phối đã định trước vào trộn đều, tiếp theo cho Vinkems® Conrex HS vào và trộn hổ lốn cho đến bỗng nhiên còn vón cục.Thêm 20% lượng nước còn lạl vào từ từ và trộn cho đến khi đạt độ chảy buộc phải.
    Thi công, bảo dưỡng
    • Nên thi công hổ lốn vữa lỏng ngay trong vòng 15 phút sau lúc trộn để đạt được hiệu quả cao nhất của thời kỳ trương nở.
    • Phải bơm hoặc rót vữa liên tiếp cho tới lúc hoàn tất bằng các dụng cụ phù hợp
    • lúc đổ vữa theo chiều đứng phải tính từ lúc điểm tốt nhất.
    • rất nhiều bề mặt hở của vữa phải được bảo dưỡng bằng những hợp chất bảo dưỡng của Vinkems hoặc sở hữu thể tiêu dùng bao chuyển vận ướt.
    Lưu ý
    • Để xác đỊnh được kết quả tối ưu về độ chày, độ trương nở và tách nước, cần phải thừ nghiệm để xác định tỷ lệ N/X và tỷ lệ Vinkems® Morad-M thích hợp.
    • Liều dùng của Vinkems® Morad-M phụ thuộc vào thể tích vữa đổ và dòng xi măng sử dụng.
    • khi trộn phải đảm bảo hổ lốn vữa đồng nhất, ko vón cục.
    • ko sử dụng Vinkems® Morad-M cho chiếc xi măng cất hàm lượng nhôm cao.
    ĐÓNG GÓI
    • Vinkems® Morad-M được sản xuất trong bao 12kg cất 24x0,5 kg bao nhỏ.
    LƯU TRỮ - TUỔI THỌ
    • Lưu kho 24 tháng trong điều kiện đóng kín và lưu trữ nơi khô ráo, thoáng mát tránh ánh nắng chiếu trực tiếp.

    Thứ Bảy, 21 tháng 1, 2017

    LK-1G Phụ gia siêu dẻo


    Miêu tả VỀ LK-1G

    LK-1G với dạng lỏng màu nâu sẫm, cung ứng từ nguyên liệu tuyển lựa, mang tính ổn định cao, thấp tiền. Thành phần gồm Polycarboxylate và các hợp chất lựa chọn khác ko cất Cl- và các thành phần gây ăn mòn bê tông cốt thép. LK-1G thích hợp với ASTM C494/TCXDVN 325:2004 cái G.

    khuôn khổ vận dụng CỦA LK - 1G

    - sản xuất bê tông có độ sụt cao, bê tông bơm;
    - phân phối bê tông trộn sẵn;
    - sản xuất bê tông cường độ cao;
    - Đúc bê tông khối to.

    thế mạnh LK 1G

    - Kéo dài thời gian đông kết của xi măng, bê tông;
    - Duy trì và giảm thiểu tổn thất độ sụt của hỗn tạp bê tông, thích hợp lúc chuyên chở bê tông đi xa, trong điều kiện nhiệt độ cao;
    - Giảm lượng nước trộn đến 20 - 30 % hoặc nâng cao độ sụt 4 - 8 lần khi giữ nguyên lượng nước trộn của hẩu lốn bê tông;
    - nâng cao độ chống thấm, cường độ độ chịu mài mòn và các tính năng khác của bê tông ở những tuổi;
    - thích hợp để chế tác bê tông cường độ cao.
    LIỀU LƯỢNG VÀ cách thức dùng
    LK-1G được pha cùng sở hữu nước trộn bê tông. Liều sử dụng phù hợp từ 0,6 - một,2 % khối lượng xi măng tùy theo nhiệt độ, thời tiết.
    ĐÓNG GÓI
    Trong thùng phuy 200 lít hoặc các can nhựa 20 lít và 10 lít

    Thứ Sáu, 20 tháng 1, 2017

    Phụ gia bê tông - Harden Top


    HARDEN TOP là phụ gia bê tông cho bề mặt được cung cấp theo công thức đặc biệt trên cơ sở vật chất gốc xi măng, phụ gia và cát chất lượng cao, mang tác dụng làm cho tăng khả năng chịu va đập và chống mài mòn, tăng cường độ, bảo vệ lâu dài cho bề mặt sàn bê tông.

    ỨNG DỤNG: HARDENTOP phù hợp sử dụng trong các hạng mục như sau:
    Nhà kho;
    Xưởng sản xuất;
    Bãi đỗ xe;
    những trạm bảo hành;
    Sàn nhà và tầng hầm;
    Nhà thi đấu thể thao;
    Garages...

    Đặc tính kỹ thuật

    - nâng cao khả năng chống mài mòn và chống nứt bề mặt;
    - Bề mặt đạt được độ cứng từ 7,0 – 8,0 theo thang Morh;
    - Cải thiện những thuộc tính cơ lý khác của bề mặt;
    - Giảm đáng đề cập tầm giá cho việc bảo trì và sửa chữa;
    - Nhiệt độ thi công trong khoảng 15 ÷ 350C.

    Đặc điểm sản phẩm

    - Dạng bột
    - Màu sắc: xám, xanh lá cây, đỏ gạch, lam nhạt (theo đơn đặt hang);
    - Bao gói: 25 kg/bao.

    hướng dẫn dùng

    - Định mức: 4-7 kg/m2 (sàn chịu tải trọng nhẹ đến trung bình) và ≥ 8 kg/m2 (sàn chịu ảnh hưởng của trọng tải nặng);
    - Tiến hành rải Harden Top lúc bề mặt bê tong còn ướt. Rải Harden Top trong khoảng 2-3 lần, lần đầu vào thời khắc bề mặt bê tông đạt cường độ đủ cho người đi qua và ko còn đọng nước trên bề mặt. dùng 2/3 định mức cho lần rải trước tiên. Lần hai ngay sau khi rải bột và xoa lần đầu. mang thể tiến hành rắc bột và thoa lần ba nêu với đề xuất.
    - dùng nước để dưỡng hộ sau 8 giờ. bảo kê bề mặt sàn đã thoa, hạn chế tác động tương hỗ chỉ cần khoảng đầu;
    - thời kì tiêu dùng sản phẩm 06 tháng tính từ lúc ngày sản xuất;
    - Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát.

    Thứ Ba, 17 tháng 1, 2017

    Hướng dẫn thi công băng cản nước


    Sử Dụng
    Phải đảm bảo băng cản nước được đặt đúng vị trí trong giai đoạn thi công. Phải đổ đầy bê tông quanh đó băng cản nước, tránh tạo ra những lỗ ko khí và lỗ rỗng.
    Phú Điền- Thi công băng cản nước_1
    CẮT VÀ GHÉP SẢN PHẨM
    hướng dẫn thi công :
    Khe co giãn : Trước lúc đổ bê tông sàn lần thứ nhấtbăng cản nước đã được đặt tại vị trí mạch dừng thi công sàn, một nửa chiều rộng của băng cản nước sẽ được nằm trong bê tông đổ lần thứ nhất, khi đổ bê tông lần tiếp theo mạch giới hạn thi công sàn phải được lép rửa sạch. Trước khi đổ bê tông lần tiếp theo phải đặt lại băng cản nước đúng theo thiết kế.

    Mạch ngừng : Trước khi đổ bê tông tường vách lần thứ nhất băng cản nước đã được đặt tại vị trí mạch dừng thi công tường vách, một nửa chiều cao của băng cản nước sẽ được nằm trong bê tông đổ lần thứ nhất, khi đổ bê tông lần tiếp theo mạch dừng thi công tường vách phải được gạnh rửa sạch. Trước khi đổ bê tông lần tiếp phải đảm bảo băng cản nước không bị gập, thi công đúng theo bề ngoài.

    Hàn nối: - Hàn chồng : dùng giao bén cắt vuông góc 2 cạnh hàn nối. Để hai cạnh hàn nối nằm trên một mặt phẳng. Để cho lưỡi giao hàn đủ hot chảy. Ép hai cạnh cần hàn nối vào hai mặt của lưỡi giao hàn điện, để cho hai cạnh hàn nóng chảy khoảng 5mm mỗi bên (thông thường là 60 giây) . Rút giao hàn ra và ép hai cạnh nối dính lại sở hữu nhau. Để cho vết hàn nguội đi (khoảng 3 phút).

    - Hàn đối đầu : Đốt hot song song 2 đầu của mối hàn bằng hai mặ của dao hàn khi lớp PVC chảy đều, lấy dao ra và ép chặt 2 mối nối vào nhau giữ chặt cho tới lúc mối hàn nguội và dính chặt vào nhau. rà soát lại ví như mối hàn không đạt thì phải hàn lại.
    Đổ bê tông : Băng cản nước chỉ thực hành tính năng của mình khi cả hai mặt đều nằm sâu trong bê tông. Bê tông đổ phải đầm kỹ giảm thiểu bị rổ tổ ong.
    Cần tỷ mỉ lúc đổ bê tông tươi ở các nơi có băng cản nước nếu ko băng cản nước phải chịu áp lực của bê tông tươi mang thể làm cho gập một đầu, để ko bị gập do chịu áp lực bê tông nên đổ bê tông ở hai bên băng cản nước bằng nhau. lúc đổ bê tông lần tiếp theo phải kiểm tra kỹ lưỡng giảm thiểu không bị rổ tô ong ở điểm giới hạn. Phải khiến cho sạch bê tông bị vương vãi trên băng cản nước từ đợt đổ bê tông đầu, rồi mới tiếp diễn thực hành đổ công đoạn 2.Trước lúc đổ bê tông cần coi xét chu đáo những mối nối, chỗ uốn và sự khác biệt về cao độ.

    Thứ Sáu, 13 tháng 1, 2017

    Lớp phủ gốc epoxy - Sika Poxitar F



    Sika Poxitar F là lớp phủ gốc epoxy - dầu antraxen – dầu công nghệ cao cho bê tông và thép

    Ứng dụng Sika Poxitar F

    Sika Poxitar F thường được ứng dụng thi công cho bê tông và thép, đặc biệt ứng dụng trong các công trình đập, cũng là lớp phủ bên trong và ngoài cho các công trình tiếp xúc với nước, chẳng hạn như hệ thống rút nước, công nghệ hóa học. Không thích hợp với các bề mặt tiếp xúc với nước uống, nhà cửa, chuồng trại...

    Đặc điểm của Sika Poxitar F

    • Sika Poxitar F dễ ứng dụng
    • Kháng mài mòn cao
    • Chịu sự tác động cao
    • Chống nước tốt

    Màu Sika Poxitar F

    Đen

    BAO BÌ

    10 kg/ bộ

    Thông số kỹ thuật của Sika Poxitar F


    Thông số kỹ thuật
    Hệ thống phủTrên bê tông và thép: 2-3 X Sika8 Poxitar F
    Tỷ lệ trộnSika® Poxitar F
    Thành phần A : B = 85 : 15 (theo khối lượng)

    Khối
    lượng
    riêng
    chất
    lỏng
    khoảng
    kg/l
    Thể tích chất rắn khoảng
    (%)
    Độ dày theo lý thuyết với mật độ 100 g/m2Mật độ tiêu thụ với 20% hao hụt cho một lớp khô có độ dày trung bình
    Thể
    tích
    Trọng
    lượng
    Ướt
    micron
    Khô
    micron
    Micronkhoảng
    kg/m
    Sikae Poxitar F1.8879656491500.310

    Đặc tính Sau khi đã được bảo dưỡng hoàn toàn, Sika Poxitar F sẽ dai-cứng, rất chắc và kháng mài mòn và va đập cao; kháng nước, vi khuẩn và hóa chất tuyệt hảo.
    Sika Poxitar F có thể tiếp xúc với nước ngay sau khi thi công nhưng phải lưu ý rằng khi đó dung môi sẽ lan ra trong nước và gây ô nhiễm tạm thời.
    Do đó chỉ để sản phẩm tiếp xúc ngay với nước trong trường hợp đặc biệt và sau khi bàn bạc với cơ quan có thẩm quyền về bảo vệ môi trường.
    Khả năng khángẢnh hưởng của hóa chất
    Sika Poxitar F kháng lại nước sạch, nước biển, hàu bám, axít và dung d|ch kiểm loãng, muối trung tính, các loại dầu vô cơ và dầu cung cấp nhiệt, các chất nhiều dầu, chất tẩy, v.v.
    Không thể kháng benzen-hydrocacbon và dầu hắc ín lâu dài
    Nhiệt độ
    Sức nóng khô lên đến +100°C; sức nóng ẩm và nước nóng lên đến khoảng +60°c, nếu tiếp xúc trong thời gian ngắn có thể lên đến tối đa +80°c.
    Không kháng nước nóng trong trường hợp gradien nhiệt độ khác nhau đáng kể.


    chỉ dẫn thi công màng SikaBit W-15

    một. giải pháp thi công / phương tiện

    Thi công trước

    biện pháp này áp dụng cho việc chống thấm nước bên dưới các móng và sàn tầng hầm.

    Bề mặt bê tông phải nhẵn mịn, rắn chắc và ko bị đọng nước.

    Trải tấm màng chống nước SikaBit® W-15 ra và xếp đặt cho thẳng hàng. các tấm màng nối sở hữu nhau bằng mối nối chồng. Chiều dài mối nối chồng giữa các tấm màng tối thiểu là 80 mm. tiêu dùng con lăn ép trên vị trí nối chồng để nâng cao độ bám dính giữa những tấm. các mối nối chồng phải so le có nhau.

    Sau khi gỡ bỏ lớp màng kiểm soát an ninh, thi công một lớp vữa bê tông xi măng cải tiến lên trên phần lớn bề mặt nằm ngang.

    Thi công sau

    giải pháp này áp dụng cho việc thi công chống nước cho tường và các sàn của đài móng.

    Bề mặt bê tông phải sạch sẽ, bão hòa nước, đa số những phần gồ ghề phải được cái bỏ trước khi thi công màng SikaBit® W-15.

    Thi công lớp vữa kết dính SikaBit W-15 (với định mức khoảng 2-3 kg/mhai) lên bề mặt. Sau chậm triển khai trải màng SikaBit® W-15 ra, gỡ bỏ tấm màng kiểm soát an ninh và ép mạnh vào bề mặt của lớp vữa kết dính còn mới.

    Điều kiện thi công / ngừng

    Chỉ thi công SikaBit® W-15 ờ nhiệt độ trên +15°c.

    SikaBit® W-15 ko ổn định có tia uv và không được tiêu dùng ờ những cấu kiện sẽ xúc tiếp trực tiếp và trong tương lai có thời tiết.

    Màng SikaBit® W-15 đã được thi công phải được bảo kê chống lại sự phá hủy cơ học bằng lớp kiểm soát an ninh thích hợp.

    Cần một đôi ngày để cường độ bám dính giữa màng SikaBit® W-15 và bề mặt bê tông được phát triển tất cả. Việc rà soát tay chân cường độ bám dính (cắt ngang và rà soát kéo rời) trước lúc lấp đất được khuyến cáo đặc trưng là trong trường hợp nhiệt độ môi trường xung quanh tốt.

    Theo : Thanh Lâm

    Thứ Năm, 12 tháng 1, 2017

    nguyên liệu chống thấm Sikalastic 560

    Sikalastic 560

    Sikalastic 560 là chất lỏng có tính kinh tế và phù hợp với môi trường để áp dụng cho biện pháp chống nước sàn mái dựa trên khoa học CET của hãng Sika

    Công dụng của Sikalastic 560

    - ứng dụng cho những giải pháp chống thấm sàn mái cả Dự án xây dựng mới và tái hiện

    - Cho sàn mái có rộng rãi chi tiết và hình trạng phức tạp hạn chế sự thi công

    - Giảm tầm giá nhờ gia hạn vòng đời của sàn mái hỏng

    - Tạo lớp phủ phản xạ giảm thiểu thất thoát năng lượng do đó giảm tầm giá làm lạnh

    Đặc điểm của Sikalastic 560

    - Sikalastic 560 kháng UV, thời tiết và sự chuyển màu vàng

    - Sikalastic 560 với tính đàn hồi cao và hàn gắn vết nứt

    - Sikalastic 560 ko độc hại và lớp phủ gốc nước đạt đề xuất VOC

    - Sản phẩm trộn sẵn 1 thành phần

    - mang tính bám dính rất tích cực trên mặt nền rỗ hoặc kín

    - Màng không thấm nước không vết nối

    - hơi nước mang thể thoát ra

    - Hạn sử dụng 12 tháng

    MÀU

    Màu xám, màu gạch, đỏ và trắng

    ĐÓNG GÓI

    10 kg và 20 kg trong thùng nhựa

    Mọi chi tiết về sản phẩm vui lòng địa chỉ

    An Tien Hung JSC

    Địa chỉ: Số 22 Kha Vạn Cân, Hiệp Bình Chánh, Thủ Đức, HCM

    Hotline: 0969.66.11.66

    Theo: Thanh Lâm

    Thứ Hai, 9 tháng 1, 2017

    giải pháp thi công không thấm nước ngược tường

    giải pháp thi công chống thấm nước ngược tường

    Bước một: sử dụng máy trà sạch hết phần sơn ố mốc bẩn bám trên bề mặt
    Bước hai: tiến hành thi công, quét 1 nước không thấm nước thẩm thấu sâu vào bề mặt tường chát khiến trắc bề mặt và tạo kết dính, chất chống nước Latex TH của Sika Việt Nam

    Thứ Năm, 29 tháng 12, 2016

    Thứ Ba, 27 tháng 12, 2016

    Băng Cản Nước Waterbar - Waterstop PVC

    Băng căn nước waterbar waterstop PVC
    Băng cản nước ( waterbar - waterstop ) được cấu tạo từ nhựa PVC chịu nhiệt và có tính đàn hồi. Băng cản nước được thiết kế theo TCVN 9384:2012 để chống chặn nước thấm qua các khe co giãn và mạch ngừng trong kết cấu betong. Băng cản nước có đầy đủ hình dạng và kích thước, phù hợp cho tất cả các loại nhu cầu chống thấm cản nước của công trình thi công.